Tầng 3, Số 97-99 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
096 161 2096 lienhe@abpvisa.com

Hướng dẫn làm tờ khai visa du lịch Úc - Phần 2

Tiếp tục bài viết của phần 1, ABP Visa xin phép hướng dẫn chi tiết phần 2 Cách làm làm tờ khai visa du lịch Úc - FORM 1419.
 
Nếu như các bạn chưa đọc phần 1 của bài viết, có thể tham khảo theo đường dẫn sau:
Hướng dẫn làm tờ khai visa du lịch Úc - Phần 1.

Chúng tôi sẽ bắt đầu hướng dẫn làm tờ khai du lịch ngay sau đây, tiếp tục từ câu hỏi số 18:

Câu hỏi số 18: What is your legal status in your current location? (Ở nước bạn ở thì tình trạng hợp pháp của bạn là gì)
Nếu đang ở Việt Nam, mặc định là chọn: Citizen
Nếu đang ở nước ngoài đi làm thì chọn theo hình thức mình đang ở đó. (Đi học, đi làm…)
Nếu không có ô nào đúng với bạn thì bạn chọn “Other” và điền nội dung chi tiết vào bên dưới.

Câu hỏi số 19: What is the purpose of your stay in your current location and what is your visa status? – (Mục đích ở lại nơi bạn đang ở là gì và tình trạng visa của bạn)
Nếu bạn đang ở Việt Nam và là công dân Việt Nam, bạn chỉ cần điền là : I AM A CITIZEN IN VIET NAM AND I HAD A VIET NAM PASSPORT.
Còn nếu bạn là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc bạn là người nước ngoài ở Việt Nam thì phải điền rõ là:
Đang đi làm: I AM WORKING HERE, I HAD WORK PERMIT AND RESIDENT CARD (ATTACH ON MY DOCUMENTS) AND I’VE GOT A WORK VISA ON MY PASSPORT.
Đang đi học: I AM STUDYING HERE, I HAD STUDY PERMIT AND RESIDENT CARD (ATTACH ON MY DOCUMENTS) AND I’VE GOT A STUDENT VISA ON MY PASSPORT.
 
Câu hỏi số 20: Your current residential address – Địa chỉ thường trú của bạn.
Hãy điền theo địa chỉ của sổ hộ khẩu.
Có 1 phần Postcode chúng ta phải điền, các bạn có thể tra ở đây. Các phần tick “XXXX” ở Wikipedia mặc nhiên hiểu là 4 số 0000

Câu hỏi số 21: Address for correspondence -  (Địa chỉ gửi thư)
Hãy viết “AS ABOVE” để họ hiểu là địa chỉ gửi thư giống địa chỉ hộ khẩu , các bạn đừng lo nếu như địa chỉ trong hộ khẩu và địa chỉ bạn đang ở là khác nhau. Thực ra mục này không có giá trị nhiều, ĐSQ nếu cần hỏi thông tin từ đương đơn thì họ sẽ gọi điện thoại, còn kết quả họ sẽ gửi 100% qua đường email.  Câu hỏi này chỉ tốt cho ngày trước, ĐSQ ÚC vẫn làm visa dán trong hộ chiếu và chúng ta đăng ký dịch vụ gửi kết quả về tận nhà mà không cần đến để lấy. Nhưng giờ ĐSQ áp dụng visa điện tử hết rồi.

Câu hỏi số 22: Contact telephone numbers – (Số điện thoại liên hệ)
Mục này được dùng trong trường hợp Đại Sứ Quán cần gọi điện thoại để xác minh tính trung thực của hồ sơ. Đại Sứ Quán có thể gọi điện thoại cho đương đơn, về nhà của đương đơn hoặc văn phòng làm việc để kiểm tra. Do đó Đương Đơn phải cung cấp đầy đủ các số điện thoại này.
Các bạn viết theo dạng như sau:
Home: +84 (Country code) 24 (Area Code) 37913939 (Number) (Đây là số cơ quan Abp Visa)
Office: +84 (Country code) 24 (Area Code) 37913939 (Number)
Mobile/Cell: +84 (Country code) 834272728 (Số điện thoại của chuyên viên tư vấn Abp Visa)

Câu hỏi số 23: Do you agree to the department communicating with you by email and/or fax? – (Bạn có đồng ý để Đại Sứ Quán liên hệ đến bạn qua email hoặc Fax.
Chắc chắn là phải đồng ý rồi, cách này là nhanh và tiện nhất. Nhưng thời buổi này chúng ta chỉ sẵn liên hệ qua email thôi, còn Fax thì chắc không còn nhiều.
Do đó các bạn điền là “Yes” và nhập email của mình vào.

Câu hỏi số 24: Are you travelling to, or are you currently in, Australia with any family members? – (Bạn sẽ đi du lịch sang Úc cùng thành viên gia đình mình hay không?)
Nếu bạn đi 1 mình hoặc đi với bạn bè, họ hàng thì chọn là “No”
Nếu bạn có đi với gia đình (những người chung sổ hộ khẩu với bạn) thì chọn “Yes” và điền như sau:
Full Name: DAO XUAN HAI , Relationship to you: MY HUSBAND (SON, DAUGHTER, FATHER, MOTHER, GRANDFATHER, GRAND MOTHER), Name of sponsor (Nếu có), chỉ dành cho trường hợp đương đơn còn nhỏ dưới 18 tuổi và cần bố và mẹ bảo lãnh.

Câu hỏi số 25: Do you have a partner, any children, or fiancé who will NOT be travelling, or has NOT travelled, to Australia with you? – (Bạn có bạn đời, con cái, Vợ/ Chồng sắp cưới nhưng lại không đi du lịch cùng bạn tới Úc không?
Câu này hỏi ngược lại câu số 24. Các bạn lưu ý phải liệt kê đầy đủ những người không đi nhé, không được thiếu ai nhé.
Nếu cả nhà đi cùng nhau hết và không có ai ở lại Việt Nam, chúng ta chọn “NO”
Nếu có thành viên trong gia đình mà không đi, hoặc vợ/chồng sắp cưới nhưng không đi thì phải chọn là “Yes”
Ví dụ:
Full Name: DAO XUAN HAI, Date of birth: DD/MM/YY, Relationship to you: MY FIANCEE, Their address when you are in Australia: (Địa chỉ thường trú của người thân này)

Câu hỏi số 26: Is it likely you will be travelling from Australia to any other country (eg. New Zealand, Singapore, Papua New Guinea) and back to Australia? – (Khi rời khỏi Úc, bạn có đi thêm 1 nước nào khác như Newzealand, Singapore hay Papua New Guinea…) và lại quay trở lại Úc hay không?
Câu hỏi này như trường hợp mà mình đã lấy ví dụ về đương đơn đi du lịch cả Úc và Newzealand nhưng chuyến bay về thì lại transit tại Gold Coast – Úc đó. Vì thế đây là một câu hỏi quan trọng nếu đúng trường hợp của bạn.
Nếu bạn chỉ đến Úc hoặc bạn đến thêm 1 nước nữa nhưng khi trở về Việt Nam bạn không Transit ở Úc, bạn chọn “NO”
Nếu bạn đến Úc, sang 1 nước khác rồi lại quay về Úc tiếp (nhập cảnh hoặc chỉ transit đều thuộc dạng này)  thì bạn phải chọn “yes” và làm giúp mình 2 việc sau:
Thứ 1: Bạn quay trở lại đầu trang, chọn lại mục câu hỏi số 4, chọn Yes để xin visa nhiều lần. Khi rõ chi tiết mà bạn sẽ cần quay lại.
Thứ 2: Bạn cần làm một lịch trình, vé máy bay và khách sạn thể hiện rõ được điều này để kẹp cùng bộ hồ sơ.
 
Câu hỏi số 27: Do you have any Relatives in Australia – (Bạn có họ hàng nào đang sống ở Úc không)
Nếu không có và đi du lịch thuần túy, chọn “No”
Nếu đi thăm thân và có người nhà bên đó thì chọn “yes” và liệt kê đầy đủ ra.
Full name: DAO XUAN HAI, Date of birth: DD/MM/YY, Relationship to you: My Uncle, Address: (Địa chỉ bên Úc),
Đến phần tick chọn ở ô cuối, họ hỏi, người họ hàng này có phải công dân hay người lưu trú dài hạn tại Úc hay không? (Đi học và đi lao động không thuộc dạng này)

Câu hỏi số 28: Do you have any friends or contacts in Australia? – (Bạn có bạn bè hay người quen nào bên Úc không)?
Phần này khác với mục 27, mức độ thân quen đã giảm xuống ở mức bạn bè hay quen biết thôi, chứ không như mục 27 là một mối quan hệ họ hàng.
Nếu đương đơn chỉ đi du lịch thuần túy, thì tick “NO”
Nếu đương đơn đi thăm người thân bạn bè, thì tick “Yes”
Cách điền phần này giống như câu hỏi số 27.

Câu hỏi số 29: Why do you want to visit Australia? – (Tại sao bạn lại muốn đi du lịch Úc)?
Câu này hạn chế trả lời chung chung kiểu như: I WOULD LIKE TO TRAVEL AUSTRALIA  hoặc I LOVE AUSTRALIA SO MUCH… Mấy câu trả lời như này sẽ làm cho khả năng bạn bị gọi phỏng vấn hoặc bị đánh trượt luôn là rất cao.
Hãy trả lời thật cụ thể như:
-    Nếu như bạn đi thăm thân, hãy nói rõ cho Đại Sứ Quán biết rằng, tại sao tôi cần phải sang Úc thời gian này, tôi sang gặp ai và mục đích của chuyến đi này để làm gì. Nếu kể chi tiết được cả mong muốn của mình thì sẽ tốt hơn.
-    Nếu bạn chỉ đi du lịch thuần túy: Bạn nên nói chuyến đi của bạn đi từ ngày nào đến ngày nào, đến những thành phố nào và mục đích để đến các thành phố đó là phải thăm quan được những gì, chuyến đi này có ý nghĩa ra sao với bạn…
Những câu trả lời kiểu như vậy giúp Đại Sứ Quán hiểu được rằng lý do chúng ta đi sang Úc là rất rõ ràng chứ không phải là muốn trốn ở lại.

Câu hỏi số 30: Do you intend to do a course of study while in Australia? – Dạng visa này đã được Abp Visa chia sẻ ở trên đầu bài viết là đương đơn có thể tham gia khóa học dưới 3 tháng trong thời gian này. Vậy nên nếu đương đơn dự định học 1 khóa nào đó thì cần tick “YES” và viết chi tiết về khóa học.
Nếu Không thì chọn “NO”

Câu hỏi số 31: In the last 5 years, have you visited or lived outside your country of passport for more than 3 consecutive months? – (Trong 5 năm gần nhất, bạn đã từng đi ra nước ngoài hơn 3 tháng liên tiếp chưa)
Nhiều đương đơn không hiểu câu hỏi này, cứ nghĩ là họ hỏi mình đi đâu ngoài Vietnam trong 5 năm qua chưa, vậy là chúng ta “khoe” ra các nước đã từng đi như Châu Âu, Châu Mỹ để cho họ thấy là chúng ta đã đi rất nhiều rồi và làm hồ sơ dễ đậu hơn.
Nhưng ở đây họ đang muốn hỏi là liệu chúng ta đã có “tiền sử” ở lâu dài bên một nước nào đó chưa, câu này nếu chúng ta chưa từng ở nước nào hơn 3 tháng thì tốt nhất tick “NO”
Còn nếu chúng ta ở trên 3 tháng thì mới chọn “YES” và điền tên nước và thời điểm mình đã đi.
Việc khoe các nước đã từng đi là không cần thiết, vì chúng ta đã có 1 quyển photo công chứng hộ chiếu và kẹp cùng hồ sơ để nộp nên Đại Sứ Quán đã nắm được rồi.
Lưu ý là nếu đã ở Úc trên 3 tháng cũng không liệt kê ở đây.

Câu hỏi số 32: Do you intend to enter a hospital or health care facility (includingnursing homes) while in Australia? – (Bạn có định vào bệnh viện hay một cơ sở chăm sóc sức khỏe nào khi ở Úc không?
Abp Visa cũng không thực sự hiểu dụng ý của Đại Sứ Quán ở nội dung này, vì nếu khách hàng đi chữa bệnh thì sẽ làm một form visa khác chứ không phải Form 1419 này, nhưng họ vẫn hỏi câu hỏi liên quan đến chữa bệnh ở đây.
Để tránh các thông tin có thể gây phiền phức, chúng tôi luôn chọn “NO” cho khách hàng ở FORM này, còn nếu khách hàng có nhu cầu thực sự về chữa bệnh, chúng tôi sẽ tư vấn để đương đơn làm FORM 48ME.

Câu hỏi số 33: Do you intend to work as, or study to be, a doctor, dentist, nurse or paramedic during your stay in Australia? (Bạn có dự định đi làm hoặc học để thành một bác sỹ, nha sỹ hay y tá khi ở Úc không?)
Câu này thì đặc biệt mâu thuẫn và nguy hiểm, dạng visa du lịch này cấm đương đơn không được làm việc nhưng Form lại hỏi có ý định đi làm việc không?
Câu trả lời “NO” là chắc chắn.

Để tiếp tục theo dõi phần 3 của bài viết, các bạn tham khảo đường dẫn sau:
Hướng dẫn làm tờ khai Visa Du Lịch Úc - Phần 3

Trân Trọng.