Tầng 3, Số 97-99 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
0834 27 27 28 lienhe@abpvisa.com

Hướng dẫn làm tờ khai Visa Du Lịch Úc - Phần 1

Tờ khai Visa Úc là một trong những tờ khai "xương xẩu" nhất với những người hay đi du lịch hoặc công tác các nước.
Form 1419 dài đến 17 trang với 50 câu hỏi khác nhau sẽ khiến người khai cực kỳ băn khoăn và "điên đầu". Hiểu được tâm lý đó, Abp Visa sẽ viết bài hướng dẫn cho các bạn làm tờ khai này thật chi tiết và dễ hiểu.
Bài viết tham khảo nếu như quý khách muốn tìm hiểu về cách làm FORM khai Visa Công Tác 1415:
Hướng Dẫn làm Tờ khai công tác 1415 - Phần 1.

Sau đây là hướng dẫn làm tờ khai, chúng tôi sẽ cố gắng để viết đơn giản, chi tiết và dễ hiểu nhất:
Lưu ý: Các bạn phải VIẾT HOA TOÀN BỘ VÀ PHẦN NÀO CẦN CHỌN THÌ TICK “V”.
 
Câu hỏi số 1: Indicate if you are applying outside Australia or in Australia:
Nếu Quý khách đang không ở Úc (Thường là vậy vì chúng ta đang ở Việt Nam) thì tick “V” vào ô đầu tiên và tiến đến ô số 2.
Nếu quý khách đang ở Úc thì tick “V” vào ô thứ hai và tiếp tục với câu hỏi số 5.

Câu hỏi số 2: When do you wish to visit Australia? (Bạn dự định khi nào đến Úc)
Định dạng để điền là: DD/MM/YY.
Ví dụ bạn đang muốn đi từ 01/01/2019 đến 01/03/2019. Thì sẽ điền như sau
From: 01/01/2019  To 01/03/2019

Câu hỏi số 3: How long do you wish to stay in Australia? (Bạn dự định ở Úc bao nhiêu lâu)
Nếu ở dưới 3 tháng (Có thể chỉ ở 1 tháng hoặc vài ngày): Chọn Up to 3 months
Nếu ở trên 3 tháng đến dưới 6 tháng: Chọn Up to 6 months
Nếu ở trên 6 tháng đến dưới 12 tháng: chọn Up to 12 months
Abp Visa  khuyên quý khách nên chọn ô đầu tiên nếu thực sự không cần ở quá lâu, như vậy sẽ giúp Đại Sứ Quán dễ dàng đưa ra quyết định chấp thuận visa hơn.

Câu hỏi số 4: Do you intend to enter Australia on more than one occasion? (Bạn dự định đến Úc 1 lần hay nhiều lần)
Câu hỏi này sẽ quyết định nguyện vọng của đương đơn là xin dạng visa Single Entry (1 lần) hay Multiple Entry (Nhiều lần) nhưng việc xin nhiều lần không có nghĩa là sẽ được nhiều lần. Đây chỉ là nguyện vọng thôi, còn Đại Sứ Quán cấp nhiều lần, 1 lần hay không cấp là toàn quyền của họ.
Nếu bạn tick vào “No” thì đến thẳng câu số 7 (Bỏ qua 2 câu 5,6)
Nếu bạn tick vào “Yes” thì việc viết chi tiết phải trả lời thật cẩn thận.
Với phần details (Chi tiết) bên dưới câu hỏi số 4, bạn phải liệt kê các lần mà bạn sẽ dự định đi cho 1 năm tới (Tối thiểu là 2 lần trở lên), có ghi địa điểm đến, ngày tháng sẽ đi và lý do cần đi nhiều lần. Xin đừng tiếc chữ đoạn này

Câu số 5 là cho đương đơn đang ở bên Úc, nếu đương đơn muốn ở lại thêm thời gian thì sẽ điền, thường thì chúng ta xin ở Việt Nam nên bỏ qua câu này.

Câu hỏi số 6: Cung cấp lý do chi tiết cho việc cần ở lại thêm, cũng dành cho đương đơn bên Úc, nên các bạn bỏ qua.

Câu hỏi số 7: Thông tin cá nhân cơ bản của đương đơn.
Ví dụ mình làm tờ khai theo thông tin của mình là: Đào Xuân Hải. (Các bạn vẫn nhớ là mình dặn phải làm tờ khai bằng VIẾT HOA TOÀN BỘ THÔNG TIN chứ, đừng quên vấn đề này nhé)
Family name: DAO
Given name: XUAN HAI
Sex: Male
Date of birth: DD/MM/YY
Passport number: B3142***
Country of passport: VIET NAM
Nationality of passport Holder: VIETNAMESE
Date of Issue: 29/07/2010
Date of expiry: 29/07/2020 (Quyển này của mình sắp phải thay tại thời điểm viết vì hộ chiếu phải còn hạn đủ 1 năm để phù hợp với visa  1 năm của Úc)
Place of issue: VIET NAM

Câu hỏi số 8: Place of Birth – Nơi sinh
Town/City: HA NOI
State/ Province: (Bỏ qua nếu ở Hà Nội, nhưng ví dụ khách ở Hạ Long thì phần city điền HALONG còn phần Province điền QUANG NINH)
Country: VIETNAM

Câu hỏi số 9: Relationship Status (Tình trạng kết hôn)
Thường chọn là Married với người đã kết hôn, Never Married với người chưa kết hôn và Divorced với người đã ly dị. Nếu mối quan hệ của các bạn chi tiết hơn như đang đính hôn thì chon Engaged, vợ/ chồng mất thì chọn Widowed, đang ly thân thì Separated, đang tìm hiểu thì chọn “De Facto”. Nhưng chắc các bạn không muốn nói quá sâu về mối quan hệ của mình làm gì đâu, nên cứ chọn 3 trạng thái căn bản như trên là được.
 
Câu hỏi số 10: Are you or have you been known by any other name? (Bạn có được biết dưới cái tên khác không? Kể cả những cái tên ngày bé)
Chúng tôi khuyên là cứ chọn “No” thôi, vì nếu trả lời là “Yes” và chúng ta thêm vài từ như “CÚN” “TŨN” hay “THỎ”, tên vừa buồn cười, không có giá trị và làm nhân viên Đại Sứ Quán bối rối
Còn với tên bình thường khác, họ sẽ hỏi tại sao phải đổi tên hay tại sao lại cần đến 2 tên, việc trả lời không phù hợp sẽ làm ảnh hưởng đến hồ sơ. Tốt nhất là “NO”

Câu hỏi số 11: Do you currently hold an Australian visa? (Bạn có đang sở hữu một visa của Úc?)
Câu này phải trả lời chính xác, nếu đã từng có visa hết hạn thì phải điền là “yes”, chưa có điền “No”,
Lưu ý là nếu visa cũ của bạn còn hạn, nếu xin visa mới thì phải chấp nhận là visa cũ sẽ bị hủy.

Câu hỏi số 12: Have you applied for a Parent (subclass 103) visa? (Bạn đã từng nộp hồ sơ xin visa dạng làm cha mẹ chưa) 
Dạng này thì chỉ dành cho đương đơn có con lai giữa người Úc và người Việt, gặp câu này có thể điền “No” và bỏ qua cho đa phần các tình huống.
Nếu bạn rơi ở trường hợp này thì phải nhớ lại ngày đã nộp visa trước đây, việc này khá khó với đương đơn.

Câu hỏi số 13: Do you currently hold, or have you applied for, an APEC Business Travel
Card (ABTC)? (Bạn có thẻ Apec còn hiệu lực không?)
Thẻ APEC được miễn visa vào ÚC, nhưng sao họ vẫn hỏi câu này? Nghe thì nghịch lý nhưng không nghịch lý chút nào. Điều kiện của thẻ APEC là cho người giữ thẻ vào Úc tối đa 90 ngày, nhưng nhiều đương đơn cần ở dài hơn số ngày này, Nếu xin visa có thể được ở đến 12 tháng. 
Đương đơn khi nhập cảnh phải sử dụng 1 trong 2 hình thức, do đó đừng chủ quan khi đến Hải Quan nước bạn nhưng vì nghĩ có visa rồi thì đưa thẻ APEC cũng được, họ mặc nhiên cho đương đơn đó sử dụng thẻ, nên nếu ở quá hạn sẽ bị phạt dù bạn có trình visa ra cũng không được giải quyết.

Câu hỏi số 14: Are you a citizen of any other country? – (Bạn có mang đa quốc tịch hay không)
Nếu bạn chỉ có quốc tịch Việt Nam, điền “No”
Nếu bạn có từ 2 quốc tịch trở lên, điền “Yes” và liệt kê các quốc tịch xuống bên dưới.

Câu hỏi số 15: Do you have other current passports? (Bạn có đang sở hữu một quyển hộ chiếu khác)
Nhiều người hiểu nhầm câu này, cho rằng họ đang hỏi mình có hộ chiếu cũ không? Không phải là ý này.
Đại sứ quán hỏi là bạn đang có sở hữu một hộ chiếu khác vẫn còn hiệu lực hay không? Nghĩa là dành cho đương đơn ở trong nhà nước, họ có thể sở hữu hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ hoặc có thể cả hộ chiếu ngoại giao đồng thời cùng một lúc. 
Một trường hợp nữa mà Abp Visa đã từng gặp là: Khách hàng có thể sở hữu hộ chiếu Việt Nam được làm ở Đại Sứ Quán nước ngoài, và cả một hộ chiếu Việt Nam được làm ở Cục Xuất Nhập Cảnh Việt Nam. Kỳ lạ thay là cả 2 quyển đều còn hiệu lực không hiểu bẳng cách nào. 

Câu hỏi số 16: Do you hold an identity card or identity number issued to you by your government (eg. National identity card) (if applicable)? – (Bạn có đang giữ một Chứng Minh Thư Nhân Dân được cấp, nếu có)
Note: Nếu bạn có nhiều quốc tịch thì chọn điền thông tin CMTND của nơi mà bạn đang sống.
Câu này thì đa phần mọi người đều có (Chỉ trừ những đương đơn đang sống lưu vong ở nước ngoài quá 15 năm mới không có thôi)
Chọn “Yes”
Mình lại lấy ví dụ về của mình nhé.
Family Name: DAO.
Given Name: XUAN HAI
Type of Document: ID CARD.
Identity number: 012414***
Country of Issue: VIET NAM

Câu số 17: In what country are you currently located? Thời điểm hiện tại mà bạn đang nộp đơn, bạn đang ở nước nào?
Nếu ở Việt Nam thì điền: VIET NAM.
Nếu ở nước khác thì điền tên nước mình đang ở.
 

Để tiếp tục theo dõi phần 2 của bài viết, các bạn tham khảo đường dẫn sau:
Hướng dẫn làm tờ khai Visa Du Lịch Úc - Phần 2

Trân trọng.